Chuyển đổi bit chuyển đổi kb
Bit
Bit (chữ số nhị phân) là đơn vị cơ bản nhất của thông tin số, biểu diễn một trạng thái logic với một trong hai giá trị có thể: 0 hoặc 1. Thuật ngữ này được nhà thống kê học John Tukey đặt ra vào năm 1946 và được Claude Shannon phổ biến rộng rãi trong công trình nền tảng về lý thuyết thông tin của ông. Tám bit tạo thành một byte, đơn vị lưu trữ máy tính tiêu chuẩn.
Kilobyte
Kilobyte là bội số của đơn vị byte dùng cho thông tin số.
Hệ đơn vị Quốc tế (SI) định nghĩa tiền tố kilo là 1000 (103); theo định nghĩa này, một kilobyte bằng 1000 byte.[1] Ký hiệu đơn vị được khuyến nghị quốc tế cho kilobyte là kB.
Trong một số lĩnh vực công nghệ thông tin, đặc biệt khi nói đến dung lượng bộ nhớ số, kilobyte lại được dùng để chỉ 1024 (210) byte. Điều này xuất phát từ cách định cỡ theo lũy thừa của 2 thường gặp trong thiết kế mạch bộ nhớ. Trong ngữ cảnh này, các ký hiệu KB và K thường được sử dụng.
Bảng chuyển đổi Bit sang Kilobyte
| Bit | Kilobyte |
|---|---|
| 1 | 0.0001221 |
| 2 | 0.0002441 |
| 5 | 0.0006104 |
| 10 | 0.0012207 |
| 25 | 0.00305176 |
| 50 | 0.00610352 |
| 100 | 0.012207 |
| 500 | 0.0610352 |
| 1000 | 0.12207 |