Chuyển đổi niên hiệu Nhật Bản (Wareki)

Chuyển năm niên hiệu Nhật (Reiwa, Heisei, Shōwa, Taishō, Meiji) sang năm dương lịch và ngược lại, có ngày đổi niên hiệu chính xác và bảng tuổi với 干支.

Ngày dương lịch → niên hiệu
Chuyển đổi năm
Tuổi là số tuổi tròn đạt được vào sinh nhật năm nay (trừ 1 nếu chưa đến sinh nhật). Con giáp tính theo năm dương lịch như ở Nhật Bản; theo âm lịch Trung Hoa, con giáp đổi vào Tết Nguyên đán.

Công cụ này làm gì


Nhật Bản đặt tên năm theo niên hiệu (gengō) của Thiên hoàng đang trị vì: Reiwa bắt đầu ngày 1 tháng 5 năm 2019. Biểu mẫu chính thức, bằng lái xe và giấy tờ ngân hàng dùng năm niên hiệu (wareki), nên năm sinh thường cần chuyển đổi. Bảng liệt kê từng năm dương lịch kèm năm niên hiệu, tuổi và 干支.

Cách sử dụng


  1. Chọn một ngày dương lịch để xem theo niên hiệu; kết quả cập nhật ngay khi bạn nhập.
  2. Dùng công cụ chuyển đổi năm theo chiều nào cũng được: nhập năm niên hiệu hoặc năm dương lịch.
  3. Dùng bảng năm để tra năm sinh, tuổi và con giáp.

Câu hỏi thường gặp


Làm sao chuyển năm niên hiệu Nhật Bản sang năm dương lịch?
Cộng thêm số chênh của niên hiệu: Reiwa + 2018, Heisei + 1988, Shōwa + 1925, Taishō + 1911, Meiji + 1867. Reiwa 8 là năm 2026. Năm đầu tiên của một niên hiệu được viết là 元年 (gannen) thay cho 1.

Vì sao năm 1989 có hai năm niên hiệu?
Thiên hoàng Shōwa băng hà ngày 7 tháng 1 năm 1989 và Heisei bắt đầu ngay hôm sau, nên từ 1 đến 7 tháng 1 năm 1989 là Shōwa 64 và phần còn lại của năm là Heisei 1. Điều tương tự xảy ra vào các năm 1912, 1926 và 2019, khi Heisei 31 kết thúc ngày 30 tháng 4 và Reiwa 1 bắt đầu ngày 1 tháng 5.

📅 Chuyển đổi niên hiệu và kỷ nguyên lịch
📅 Chuyển đổi Phật lịch Thái Lan (B.E. sang Công nguyên)
📅 Chuyển đổi lịch Minguo (năm Trung Hoa Dân Quốc)
📅 Chuyển đổi lịch quốc gia Ấn Độ (Saka)
🌙 Chuyển đổi lịch Hijri
🏮 Chuyển đổi lịch âm Trung Quốc