Chuyển đổi thập lục phân chuyển đổi thập phân
Thập lục phân
Trong toán học và tin học, hệ thập lục phân (còn gọi là cơ số 16, hay hex) là một hệ ghi số theo vị trí biểu diễn các con số bằng cơ số 16. Khác với cách biểu diễn số thông thường bằng mười ký hiệu, nó sử dụng mười sáu ký hiệu khác nhau, thường là các ký hiệu "0"–"9" để biểu diễn các giá trị từ không đến chín, và "A"–"F" (hoặc "a"–"f") để biểu diễn các giá trị từ mười đến mười lăm.
Các số thập lục phân được sử dụng rộng rãi bởi các nhà thiết kế hệ thống máy tính và lập trình viên, vì chúng cung cấp một cách biểu diễn thân thiện với con người cho các giá trị được mã hóa nhị phân. Mỗi chữ số thập lục phân biểu diễn bốn chữ số nhị phân, còn gọi là một nibble, tức nửa byte. Ví dụ, một byte đơn có thể có giá trị từ 00000000 đến 11111111 ở dạng nhị phân, có thể được biểu diễn thuận tiện dưới dạng từ 00 đến FF trong hệ thập lục phân.
Thập phân
Hệ đếm thập phân (còn gọi là hệ ghi số theo vị trí cơ số mười, và đôi khi được gọi là denary hay decanary) là hệ thống tiêu chuẩn để biểu diễn số nguyên và số không nguyên. Đây là phần mở rộng cho các số không nguyên của hệ đếm Hindu–Ả Rập.[1] Cách biểu diễn số trong hệ thập phân thường được gọi là ký hiệu thập phân.
Một số ghi thập phân, hay đơn giản là số thập phân, hoặc thông tục hơn là con số thập phân, nhìn chung dùng để chỉ cách ghi một con số trong hệ đếm thập phân. Số thập phân đôi khi có thể được nhận biết qua việc chứa một dấu phân cách thập phân (ví dụ dấu "." trong 10.00 hay 3.14159). "Thập phân" cũng có thể chỉ cụ thể các chữ số sau dấu phân cách thập phân, chẳng hạn như trong "3,14 là giá trị xấp xỉ của π đến hai chữ số thập phân.