Chuyển đổi n trên m chuyển đổi gf trên cm

Vui lòng nhập giá trị.
Vui lòng nhập giá trị.

n trên m

Newton trên mét (N/m) là đơn vị SI đo sức căng bề mặt, đo lực tác động dọc theo bề mặt của chất lỏng trên mỗi đơn vị chiều dài. Nước có sức căng bề mặt xấp xỉ 0,0728 N/m ở 20°C. Sức căng bề mặt gây ra các hiện tượng như mao dẫn và sự hình thành bong bóng xà phòng. 


gf trên cm

Gam-lực trên centimét (gf/cm) là đơn vị trọng lực đo sức căng bề mặt được dùng trong tài liệu cũ và các phép đo dựa trên hệ CGS. Một gf/cm bằng xấp xỉ 9,807×10⁻³ N/m. Đơn vị này biểu thị sức căng bề mặt theo lực trọng trường trên mỗi đơn vị chiều dài. 


Bảng chuyển đổi n trên m sang gf trên cm
n trên mgf trên cmgf trên cmn trên m
11.0197210.980665
22.0394321.96133
33.0591532.94199
55.0985854.90332
1010.1972109.80665
2020.39432019.6133
2525.49292524.5166
5050.98585049.0332
100101.97210098.0665
250254.929250245.166
500509.858500490.332
10001019.721000980.665
Cách chuyển đổi n trên m sang gf trên cm

1 N/m = 1.01972 gf/cm. Để chuyển đổi bất kỳ giá trị nào, hãy nhân nó với 1.01972. Ví dụ, 25 N/m = 25.4929 gf/cm.

Câu hỏi thường gặp
Một N/m có bao nhiêu gf/cm?
Một N/m bằng 1.01972 gf/cm.
Làm thế nào để chuyển đổi n trên m sang gf trên cm?
Nhân giá trị n trên m với 1.01972 để có kết quả theo gf trên cm.
25 N/m bằng bao nhiêu gf/cm?
25 N/m bằng 25.4929 gf/cm.
Làm thế nào để chuyển đổi gf trên cm trở lại n trên m?
Chia cho cùng hệ số: nhân giá trị gf trên cm với 0.980665 để có n trên m.

Các chuyển đổi đơn vị sức căng bề mặt phổ biến nhất
Tất cả bộ chuyển đổi